Explanation of Reading comprehension No2


For the test, click on: https://englishstudyshare.wordpress.com/2013/11/24/reading-comprehension-no2/

Câu 1: Hiểu: Các bạn phải đọc bài trước khi làm câu này. Ở đây, ta thấy toàn đoạn văn có nhắc tới công dụng của cacbon hyđrat với sức khoẻ con người. Cho nên ta chọn A

Câu 2: Từ vựng+Hiểu: Từ “function” có nghĩa là chức năng. Vì vậy câu “…they also function to flavor and sweeten foods” có nghĩa là cacbonhyđrát làm thức ăn ngon và ngọt. Ta thấy “neglect” có nghĩa là từ bỏ nên bị loại luôn. “dissolve” là tan nên cũng loại. “profess” là công bố nên ta cũng loại. Vậy đáp án là B

Câu 3: Từ vựng + Hiểu: Từ “range” có nghĩa là phạm vi. Vì vậy câu “Carbohydrates range from simple sugars like glucose to complex sugars such as amylose and 5 amylopectin” ta hiểu đó là cacbon hyđrát có phạm vi từ các loại đường đơn như glucozơ đến các loại đường phức tạp như amilozơ và đồng vị 5 của amilopectin (?). Ta thấy, “probe” là thăm dò nên bị loại. “proceed” là tiến hành nên không hợp nghĩa, vì vậy bị loại. “hail” có nghĩa là tới, hoàn toàn ngược lại so với các từ kia nên loại. Chỉ còn “extend” có nghĩa là mở rộng nên chấp nhận được (vì cacbonhyđrát mở rộng từ glocozơ tới các loại đường phức tạp). Ta chọn D

Câu 4: Hiểu: “estimate” có  nghĩa là tính toán. Tất cả các đáp án A, B, D đều ngược lại với từ này. Chỉ có C là hợp lệ vì “calculate” cũng có nghĩa là tính toán

Câu 5: Hiểu: Ta đọc câu “Nutritionists estimate that carbohydrates should make up about one-fourth to one-fifth of a person’s diet”. Dịch ra câu trên ta được: Các nhà dinh dưỡng học tính toán ra rằng cacbon hyđrát chiếm khoảng 1/4 đến 1/5 trong khẩu phần ăn. Chính vì thế, câu trên ta chọn C

Câu 6: Hiểu: Ta thấy, cacbon hyđrát có tác dung làm ngọt thức ăn, chống xeton (?) và cung cấp năng lượng cho cơ thể. Nhưng sự hình thành glucôza (cause gluconeogenesis) lại do protêin tạo ra (When the body lacks a sufficient amount of carbohydrates it must then use its protein supplies for energy, a process called gluconeogenesis). Cho nên, ta chọn đáp án B

Câu 7: Từ vựng: Đây là câu ở mức độ VỪA. Ta thấy “deficient” có nghĩa là thiếu. “outstanding” là nổi bật nên bị loại. “abundant” có nghĩa là phong phú nên cũng bị loại. “unequal” là không đồng đều. Vậy ta chọn C vì “insufficient” có nghĩa là thiếu

Câu 8: Hiểu: Ta chọn A vì ở câu trước có nhắc đến điều này

Câu 9: Hiểu: Ta thấy ở câu 6, protêin hình thành nên glucôza. Chính vì vậy, ở câu này ta chọn A

Câu 10: Từ vựng: “lack” có nghĩa là thiếu. “plethora” là nhiều nên bị loại. “derivation” có nghĩa là nguồn gốc nên không hợp, vì vậy bị loại. “commission” là nhiệm vụ nên loại luôn. Vậy đáp án là B vì “shortage” cũng có nghĩa là thiếu

Câu 11: Cảm nhận: Đây là câu dễ nhất toàn bài. Ta chọn ngay đáp án là C

Câu 12: Hiểu: Ở đoạn văn này, ta thấy tác giả nêu định nghĩa và ví dụ về cacbonhyđrát. Chính vì thế, đáp án chính xác nhất là D

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s