Comparison (Thể so sánh) – 1


Trước hết, khi chúng ta muốn so sánh một đối tượng với đối tượng khác (có thể là một, hai hoặc nhiều đối tượng khác) ta dùng thể so sánh trong Tiếng Anh. Có rất nhiều kiểu nhưng ở đây mình chia ra làm các loại sau:

1. So sánh ngang bằng

E.g 1: Nga đang đi trên đường gặp bạn cũ của cô ấy, Linh.  Năm ngoái Linh bé hơn Lan còn giờ Linh cao bằng Lan. Trong trường hợp này ta nói: Lan is coming to visit her friend, Linh. Last year, Linh was not as tall as Nga, now she is as tall as Nga.

E.g 2: Bố Ly mua cho bé một món quà. Giá tiền món quà ấy bằng với giá tiền mà món quà mẹ Linh mua cho bé. Ta nói: Ly’s father bought her a present. The price of the present is the same as the one which Ly’s mother bought her.

Trong trường hợp 1,2 để muốn nói đến sự ngang bằng giữa đối tượng này (gọi là S1) và dối tượng kia (gọi là S2), ta dùng thể so sánh ngang bằng. Ta có công thức sau:

                               S1 + động từ (ta gọi là V) + as + tính từ (gọi là adj) + as + S2 + …

thể phủ định:                                               S1 + do/doesn’t V  + as (s0) +  adj + as + S2 + ….

E.g: Mrs. Hoa is as tall as Mrs. Huong                        =>                Mrs. Hoa is not as tall as Mrs. Huong

Chú ý: Nếu V là is/are/am thì ở thể phủ định nó là isn’t/aren’t/am not

EXERCISES: Sẽ up sau !

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s